dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an vật liệu chịu lửa mien phi,tai lieu vật liệu chịu lửa mien phi,bai giang vật liệu chịu lửa mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 4/14/2012 12:43:55 PM
Filesize: 0.08 M
Download count: 18
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
Câu 1:Tính chất vật liệu chịu lửa?
BL: VLCL là vật liệu dùng để xây dựng các lò công nghiệp, các ghi đốt, các thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao (>10000), ở đấy chúng chịu đựng lâu dài đối với các tác dụng khác nhau về mặt cơ học và hoá lí
1. Độ chịu lửa: Là khả năng chống lại tác dụng của nhiệt độ cao không bị

Độ chịu lửa là một hằng số kỹ thuật, nó khác với nhiệt độ nóng chảy của vật liệu là một hằng số lí học. Nhiệt độ nóng chảy là nhiệt độ ứng với trạng thái cân bằng giữa pha tinh thể và pha lỏng. Điểm nóng chảy cũng là nhiệt độ kết tinh của vật chất bị nóng chảy, vì ở nhiệt độ đó trạng thái cân bằng của quá trình nóng chảy và kết tinh là thuận nghịch.

Để xác định độ chịu lửa của vật liệu người ta dùng côn để đo
Côn này là 1 khối chóp cụt, 2 đáy là 2 tam giác đều có cạnh là 8 mm và 2mm, cao 30mm. Vật liệu làm côn phải nghiền nhỏ lọt sàng 900 lỗ/cm2. Côn này được đặt trong lò nung. Lò nung có thể dùng lò điện, lò dùng khí hay các loại lò khác miễn là các lò này đảm bảo nhiệt độ đồng đều trong toàn thể tích.
Độ chịu lửa của vật liệu thí nghiệm phụ thuộc vào tính chất của vật liệu và điều kiện thí nghiệm như: Thành phần hoá, thành phần khoáng, thành phần hạt, tốc độ nâng nhiệt, hình dạng kích thước mẫu thí nghiệm, môi trường thí nghiệm...
2. Cường độ xây dựng ở nhiệt độ cao

Là khả năng chống lại đồng thời tác dụng của nhiệt độ và tải trọng cơ học. Tính chất này được đặc trưng bởi nhiệt độ biến dạng dưói tải trọng tĩnh 2 kg/cm2, biểu thị khoảng mềm khi đó sản phẩm sẽ bị biến dạng dẻo.

Tải trọng thực tế thường nhỏ hơn tải trọng kiểm tra nhiều lần. Cao nhất 0,5-
1kg/cm2.
Tốc độ nâng nhịêt: đến 8000C không qúa 100C /phút. >8000C 4-50C/phút. Quá trình xác định sẽ tìm ra 3 nhiệt độ:
Nhiệt độ biến dạng của VLCL chủ yếu phụ thuộc vào thành phần khoáng hoá, vào đặc tính cấu trúc, vào tỉ lệ giữa pha tinh thể và pha thuỷ tinh, vào độ nhớt của pha lỏng tạo ra khi nóng chảy pha thuỷ tinh và tinh thể dễ chảy.
-Sản phẩm càng bền nhiệt nếu tính chất đàn hồi của vật liệu càngcao.
- Kích thước và hình dạng sản phẩm cũng ảnh hưởng đến độ bền nhiệt. sản phẩm có hình dạng nhiều góc cạnh, nhiều điểm uốn lượn thì kém bền nhiệt hơn so với sản phẩm dạng đơn giản.
- Thực tế đã chỉ ra rằng bằng cách làm tăng kích thước hạt trong phối liệu (gạch Sămốt, manhêdi, corun) sẽ làm tăng độ bền nhiệt của vật liệu. Nguyên nhân: với thành phần hạt như vậy cấu trúc của sản phẩm sẽ có những vết nứt li ti, các mối đứt gần quanh các hạt lớn làm tính linh động của các hạt tăng lên làm tăng độ bền nhiệt.
- Phương pháp gia công phôi liệu và đóng khuôn sản phẩm cũng có thể thay đổi độ bền nhiệt
2. Độ bền xỉ
Đó là khả năng chống lại sự ăn mòn và phá huỷ bởi môi trường ở nhiệt độ cao của VLCL.
Môi trường tác dụng lên VLCL gồm có 3 dạng: Lỏng, khí, rắn.
Vật thể lỏng tác dụng lên VLCL như xỉ nóng chảy ở lò luyện kim, kim loại nóng chảy, thuỷ tinh lỏng, tro xỉ nhiên liệu chảy lỏng ở các ghi đốt hay lò khí hoá.
Dãn nở nhiệt
Cũng như các vật liệu khác, VLCL khi bị đốt nóng sẽ có giản nở vì nhiệt. Hiện tượng dãn nở này có tính chất thuận nghịch. Nghĩa là khi đốt nóng thì nở ra và khi làm lạnh thì co lại thể tích ban đầu. Bản chất của hiện tượng này là: khi bị đốt nóng khoảng cách giữa các nguyên tử tăng lên do biên độ dao động của chúng tăng. Sự dãn nở do đốt nóng này khác với hiện tượng dãn nở phụ do sự biến đổi thành phần pha và cấu tạo của sản phẩm.
. Độ dẫn nhiệt, tỷ nhiệt, độ dân nhiệt độ, độ dẫn điện
/ Độ dẫn nhiệt[kcal/mh 0C]. độ dẫn nhiệt có 1 giá trị lớn khi xác định nhiệt tổn thất qua tường, vòm lò.  và  là nguyên nhân gây ứng suất trong vl. Khi nhiệt độ tăng độ dẫn nhiệt tăng. Tuy nhiên cũng có loại VLCL mà pha tinh thể chứa nhiều, tạp chất ít thì khi nhiệt độ tăng độ dẫn nhiệt giảm.
Độ dẫn nhiệt độ
a =  C [m2/h]  là trọng lượng thể tích. a đặc trưng cho tốc độ phân phối nhiệt hay quá trình thành