dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an Ghép điện trở mien phi,tai lieu Ghép điện trở mien phi,bai giang Ghép điện trở mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 11/8/2016 1:08:16 PM
Filesize: 0.00 M
Download count: 7
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Chủ đề 1: Điện trở - ghép điện trở
I. Bài toán điện trở tương đương
Dạng 1: Đoạn mạch có cấu tạo đơn giản
* Tính điện trở của một đoạn dây dẫn cho biết chiều dài, tiết diện dây và điện trở suất khi đó chỉ cần áp dụng công thức

- Chú ý: các đơn vị đo khi tiến hành tính toán.
* Đoạn mạch có thể nhìn ngay cách mắc điện trở và nhận biết ngay các điện trở mắc song song, các điện trở mắc nối tiếp. Khi đó ta dựa vào các công thức tính điện trở tương đương của từng đoạn mạch và có thể tính ngay điện trở tương đương của mạch điện.
Bài 1: Tính điện trở tương đương của mạch sau.

a) b) 
R1 = 2Ω , R2 = 4Ω, R3 = 10Ω R1 = 1Ω , R2 = 5Ω, R3 = 3Ω
c)  d)  e) 
R1 = 4Ω , R2 = 6Ω, R3 = 8Ω R1 = 3Ω , R2 = 6Ω, R3 = 4Ω R1 = 2Ω , R2 = 4Ω, R3 = 6Ω, R4 = 6Ω
Bài 2:Cho mạch điện như hình vẽ:
Cho biết R1 = 4
R2 = R5 = 20
R3 = R6 = 12
R4 = R7 = 8
Tìm điện trở tương đương RAB
của mạch?
(Đáp số: RAB = 16)
Bài 3:Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết: R1 = R3 = R5 = 1
R2 = 3
R4 = 2
Tìm điện trở tương đương
RAB của mạch.
Đáp số: RAB = 1.5
Dạng 2: Đoạn mạch có cấu tạo phức tạp khi tính điện trở của mạch cần vẽ lại sơ đồ mắc điện trở trong mạch.
* Nếu đề bài không kí hiệu các điểm nút của mạch( là giao nhau của ít nhất ba dây dẫn) thì đánh số các điểm nút đó bằng kí hiệu. Nếu dây nối có điện trở không đáng kể thì hai đầu dây nối chỉ ghi bằng một kí hiệu chung.
* Để đưa mạch về dạng đơn giản cần sử dụng các quy tắc sau:
a) Quy tắc 1: Chập các điểm có cùng điện thế.
Các điểm có cùng điện thế là các điểm sau đây:
+Các điểm được nối với nhau bằng dây dẫn và ampe kế có điện trở rất nhỏ có thể bỏ qua.
+Các điểm đối xứng với nhau qua trục đối xứng của mạch đối xứng.Trục đối xứng là đường thẳng hoặc mặt phẳng đi qua điểm vào và điểm ra của mạch điện, chia mạch điện thành hai nửa đối xứng.




Bài 1:Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB như hình vẽ nếu:
a) K1, K2 mở.
b) K1 mở, K2 đóng.
c) K1 đóng, K2 mở.
d) K1, K2 đóng.
Cho R1 = 1, R2 = 2,
R3 = 3, R4 = 6,
điện trở các dây nối không
đáng kể.

Bài 2:Cho đoạn mạch AB có tám điện trở
R1, R2, R3, R4, R5, R6, R7, R8
có trị số đều bằng R = 21.
Mắc theo sơ đồ như hình vẽ:




Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB trong các trường hợp:
a, K1 và K2 đều mở.
b, K1 mở, K2 đóng.
c, K1 đóng, K2 mở.
d, K1 và K2 đều đóng.
Đáp số: a, RAB = 42 b, RAB = 25.2 c, RAB = 10.5 d, RAB = 9
Bài 3: Tính điên trở tương đương của đoạn mạch sau đây trong 2 trường hợp:
a) Khoá K mở.
b) Khoá K đóng.
Biết: R1 = 20, R2 = 30,
R3 = 40, R4 = 50, R5 = 60.








Bài 4: Cho mạch điên như hình vẽ, mỗi giá trị điện trở có giá trị như nhau và bằng R. Tính điện trở tương đương toàn mạch.
Đáp số: 




Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ 1.
Cho biết:R1 = R2 = 2; R3 = R4 = R5 = R6 = 4.
Điện trở của các ampe kế nhỏ không đáng kể. Tính RAB




b)Quy tắc 2: Tách nút
Tách một nút thành hai nút sao cho hai nút vừa tách có cùng điện thế, chập lại ta được mạch điện ban đầu.
Bài 1:Cho mạch điện như hình bên.
Điện trở mỗi đoạn là R.
Tìm điện trở