dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA VẬT LÝ 11 NÂNG CAO mien phi,tai lieu ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA VẬT LÝ 11 NÂNG CAO mien phi,bai giang ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA VẬT LÝ 11 NÂNG CAO mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 11/8/2016 9:49:10 PM
Filesize: 0.00 M
Download count: 21
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN: VẬT LÝ 11 – ĐỀ SỐ 2
Họ và tên:......................................................
Lớp: ........

A. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)
Câu 1: Một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r mắc với điện điện trở R = 4r thành mạch điện kín. Hiệu suất của nguồn điện là
A. 50% B. 80%. C. 98%. D. 75%.
Câu 2: Một quả cầu nhôm rỗng được nhiễm điện thì điện tích của quả cầu
A. phân bố cả ở mặt trong và mặt ngoài của quả cầu.
B. chỉ phân bố ở mặt trong của quả cầu.
C. chỉ phân bố ở mặt ngoài của quả cầu.
D. phân bố ở mặt trong nếu quả cầu nhiễm điện dương, ở mặt ngoài nếu quả cầu nhiễm điện âm.
Câu 3: Điện tích của êlectron là - 1,6.10-19 (C), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 30 (s) là 30 (C). Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian một giây là
A. 9,375.1019. B. 6,25.1018. C. 3,125.1018. D. 7,895.1019.
Câu 4: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là 1800 (V/m). Độ lớn của điện tích Q bằng
A. 4,5.10-9C. B. 5.10-9C. C. 2,25.10-9C. D. 2.10-9 (C).
Câu 5: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
A. Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua.
B. Các đường sức không bao giờ cắt nhau.
C. Các đường sức là các đường cong không kín.
D. Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Câu 7: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 4 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N). Độ lớn của hai điện tích đó là:
A. q1 = q2 = 2,67.10-8 (C). B. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C).
C. q1 = q2 = 5,33.10-9 (C). D. q1 = q2 = 4.10-8 (C).
Câu 8: Đặt vào hai đầu mạch điện gồm biến trở R nối tiếp với điện trở R0 một hiệu điện thế UAB không đổi, khi biến trở R có giá trị R1= 1 hoặc R2 = 4  thì công suất toả nhiệt trên biến trở là như nhau. Tìm R0
A. 2. B. 5. C. 16. D. 4.
Câu 9: Hai điện tích điểm q1 = +4 (C) và q2 = -4 (C), đặt trong dầu (= 2) cách nhau một khoảng r = 8 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N). B. lực hút với độ lớn F = 90 (N).
C. lực hút với độ lớn F = 11,25 (N). D. lực đẩy với độ lớn F = 20 (N).
Câu 10: Phát biết nào sau đây là không đúng?
A. Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
B. Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.
C. Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
D. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.
Câu 11: Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A nằm trong điện trường đều E = 1500V/m. Chiều từ A đến B trùng với chiều của vectơ cường độ điện trường. Biết AB = 4cm. Công của lực điện khi dịch chuyển một hạt electron từ B đến C là
A. - 6.10-18J B. - 9,6.10-18J C. 6.10-18J D.